gototopgototop

Tiêu chuẩn thang máy Việt Nam


QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN
THANG MÁY ĐIỆN VÀ THANG MÁY THỦY LỰC

QTKĐ 003: 2008/BLĐTBXH

(Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy điện và thang máy thủy lực do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành theo Quyết Định số 66/2008/BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2008)

1.PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Quy trình này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc kiểm định kỹ thuật an toàn các thang máy dẫn động điện, dẫn động thuỷ lực thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành.
Việc kiểm định kĩ thuật an toàn thang máy điện và thang máy thủy lực phải được thực hiện trong những trường hợp sau:
- Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng.
- Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa lớn.
- Sau khi xảy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong.
- Hết hạn kiểm định hoặc trước thời hạn theo đề nghị của cơ sở quản lý, sử dụng thang máy.
- Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng các loại thang máy nêu trên có trách nhiệm phối hợp với tổ chức kiểm định theo quy định của pháp luật.
2. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
- TCVN 6395-2008: Thang máy điện- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt .
- TCVN 6904-2001: Thang máy điện- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6396-1998: Thang máy thuỷ lực- yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 6905-2001: Thang máy thuỷ lực- Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt.
- TCVN 7628-2007: Thang máy - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng?
- TCVN 5867 : 1995: Thang máy – Cabin, đối trọng, ray dẫn hướng yêu cầu an toàn.
Có thể kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của một số đối tượng thiết bị theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, hay cơ sở chế tạo, với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu qui định trong các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy trình này hoặc các Tiêu chuẩn Quốc gia đã được nêu trên chưa có quy định các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn cho đối tượng này. 3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
3.1. Trong Quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa qui định trong TCVN 6395:2008 và TCVN 6396: 1998.
3.2. Kiểm tra hàng năm: là hoạt động đánh giá định kỳ về tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của nội quy, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
3.3. Kiểm định lần đầu: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng được lắp đặt để sử dụng lần đầu tiên.
3.4. Kiểm định định kỳ: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động định kỳ theo yêu cầu tại phiếu kết quả kiểm định.
3.5. Kiểm định bất thường: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng kiểm định bị sự cố, tai nạn hoặc sửa chữa lớn.
4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH
Khi kiểm định lần đầu, kiểm định hàng năm, kiểm định định kỳ và kiểm định bất thường, cơ quan kiểm định phải tiến hành lần lượt theo các bước sau:
- Kiểm tra bên ngoài.
- Kiểm tra kỹ thuật- thử không tải.
- Các chế độ thử tải – Phương pháp thử.
- Xử lý kết quả kiểm định.
5. PHƯƠNG TIỆN KIỂM ĐỊNH
Yêu cầu về phương tiện kiểm định: Các phương tiện kiểm định phải phù hợp với tiêu chuẩn Quốc gia, với đối tượng kiểm định và phải được kiểm chuẩn, có độ chính xác phù hợp với qui định của cơ quan chức năng có thẩm quyền, bao gồm những loại sau:
- Thiết bị đo điện trở cách điện.
- Thiết bị đo điện trở tiếp đất.
- Thiết bị đo dòng điện.
- Thiết bị đo hiệu điện thế.
- Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc quay.
- Các thiết bị đo lường cơ khí: Đo độ dài, đo đường kính, đo khe hở.
- Thiết bị đo cường độ ánh sáng.
- Các thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác nếu cần.
6. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH
Việc kiểm định thang máy điện và thang máy thuỷ lực chỉ được tiến hành khi kết cấu công trình lắp đặt thang đúng với thiết kế đã được duyệt và khi thang ở trạng thái sẵn sàng hoạt động tại nơi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng.
7.  CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH
7.1. Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa cơ quan kiểm định và cơ sở sử dụng thiết bị.
7.2. Kiểm tra hồ sơ thiết bị:
Hồ sơ để kiểm tra ít nhất phải có:
- Hồ sơ kỹ thuật: bản vẽ, kích thước, đặc tính kỹ thuật.
- Hồ sơ lắp đặt: vị trí lắp đặt, các kích thước an toàn, các số liệu về độ cách điện, điện trở tiếp đất, chống sét, hệ thống bảo vệ.
- Hồ sơ quản lý kỹ thuật, vận hành, bảo dưỡng, kiểm định (nếu kiểm định lần kế tiếp).
- Các kết quả thanh tra, kiểm tra và việc thực hiện các kiến nghị của các lần thanh tra, kiểm tra, kiểm định trước (nếu có).
7.3. Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho công việc kiểm định đối với từng chủng loại thiết bị.
7.4. Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện trang bị bảo vệ cá nhân và các biện pháp an toàn trong suốt quá trình kiểm định.
8.TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
8.1. Thang máy điện
Khi tiến hành kiểm định thang máy điện, cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc sau:
8.1.1. Kiểm tra bên ngoài
Việc kiểm tra bên ngoài bao gồm các công việc sau đây:
a/ Kiểm tra tính đầy đủ và đồng bộ của thang máy
- Kiểm tra tính đầy đủ của các bộ phận, cụm máy.
- Kiểm tra thông số kỹ thuật, tính đồng bộ của các cụm máy về các chỉ tiêu kỹ thuật: tốc độ, điện áp, kích thước lắp ráp. Đánh giá theo điều 3.2 TCVN 6904:2001.
b/ Kiểm tra sự chính xác giữa hồ sơ của nhà chế tạo, lắp đặt so với thực tế (về các thông số, chỉ tiêu kỹ thuật, nhãn hiệu).
c/ Kiểm tra các khuyết tật, biến dạng của các bộ phận, cụm máy (nếu có).
d/ Kiểm tra dầm treo giá đỡ các bộ phận, cụm máy.
8.1.2. Kiểm tra kỹ thuật- thử không tải
8.1.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy
a/ Kiểm tra phần xây dựng và các bộ phận máy
- Kiểm tra vị trí lắp đặt các cụm máy, tủ điện trong buồng máy, đo đạc các khoảng cách an toàn giữa chúng với các kết cấu xây dựng trong buồng máy, đánh giá theo mục 5.4.4-TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra kỹ thuật cáp treo cabin- đối trọng, đánh giá theo mục 7.9 TCVN 6395-2008.
- Kiểm tra cáp của bộ khống chế vượt tốc đánh giá theo mục 9.3.6 TCVN 6395-2008.
- Kiểm tra khung- bệ máy.
- Kiểm tra môi trường trong buồng máy: nhiệt độ, chiếu sáng, thông gió, đánh giá theo các mục 5.4.1, 5.4.2 và 5.4.3 -TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra cửa ra vào buồng máy : cánh cửa- khoá cửa, đánh giá theo mục 5.3.3-TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra đường buồng máy, các cao trình trong buồng máy: lan can, cầu thang, đánh giá theo mục 5.2-TCVN 6395: 2008.
b/ Các cơ cấu truyền động, phanh điện và máy kéo
- Kiểm tra việc lắp đặt cụm máy đồng bộ lên bệ (giá) máy phải chắc chắn và trong tình trạng hoạt động tốt.
- Kiểm tra phanh điện : tình trạng kỹ thuật của bánh phanh, má phanh, lò so phanh và đánh giá theo các mục 10.3.3.1, 10.3.3.2, 10.3.3.4 - TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra các puli dẫn cáp, hướng cáp và việc bảo vệ chúng, đánh giá theo mục 7.9.6.1-TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra bảng điện, đường điện, đầu đấu dây
- Kiểm tra việc bố trí các bảng điện, công tắc điện trong buồng máy, đánh giá theo mục 11.4.2 - TCVN 6395: 2008.
- Kiểm tra việc đi đường điện từ bảng điện chính đến tủ điện, từ tủ điện đến các bộ phận máy và đánh giá theo các mục từ 11.5.1 ¸ 11.5.12 - TCVN 6395: 2008.
8.1.2.2. Kiểm tra ca bin và các thiết bị trong cabin
a/ Kiểm tra khe hở giữa 2 cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo điều 7.5.4-TCVN 6395: 2008.
Đối với cửa bản lề , đánh giá theo mục 7.5.5 -TCVN 6395: 2008.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra thiết bị điện an toàn kiểm soát trạng thái đóng mở cửa cabin đánh giá theo mục 7.5.11.1 TCVN 6395-2008.
d/ Kiểm tra tình trạng thông gió và chiếu sáng trong cabin đánh giá theo mục 7.7 TCVN 6395-2008.
- Tổng diện tích các lỗ thông gió phía trên và phía dưới không nhỏ hơn 1% diện tích hữu ích sau cabin.
- Cabin phải chiếu sáng liên tục với cường độ tối thiểu 50 lux.
e/ Kiểm tra nguồn sáng dự phòng khi mất điện nguồn chiếu sáng chính.
g/ Kiểm tra khoảng cách an toàn theo phương ngang giữa ngưỡng cửa cabin và ngưỡng cửa tầng phải không lớn hơn 35mm.
h/ - Kiểm tra các nút gọi tầng.
8.1.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan
a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của trần tối thiểu bằng 1,0 + 0,035 v2(m).
b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp cả phía cabin và phía đối trọng.
c/ Kiểm tra cửa sập trên nóc cabin và tình trạng hoạt động của tiếp điểm an toàn điện kiểm soát việc đóng mở cửa sập đánh giá theo các mục 7.6.1, 7.6.3.1 -:- 5 TCVN 6395-2008.
d/ Kiểm tra lan can nóc cabin
- Chiều cao không nhỏ hơn 0,70 m.
- Khoảng cách từ phía ngoài tay vịn lan can đến bất kỳ bộ phận nào cũng không nhỏ hơn 0,10 m.
e/ Kiểm tra khung đối trọng, tình hình lắp các phiến đối trọng trong khung, việc cố định các phiến trong khung.
g/ Kiểm tra ray dẫn hướng cabin và đối trọng
- Kiểm tra việc cố định ray vào công trình.
- Kiểm tra khoảng cách giữa các kẹp ray (đối chiếu với hồ sơ lắp đặt).
- Kiểm tra khoảng cách an toàn giữa cabin và đối trọng kể cả các phần nhô ra của 2 bộ phận trên không nhỏ hơn 0,05 m.
h/ Kiểm tra giếng thang
- Phải đảm bảo không có các thiết bị khác lắp đặt trong giếng thang.
- Kiểm tra việc bao che giếng thang.
- Kiểm tra các cửa cứu hộ, cửa kiểm tra (về kích thước, kiểu khoá, tiếp điểm kiểm soát đóng mở cửa).
- Thông gió giếng thang: tiết diện lỗ thông gió không nhỏ hơn 1% diện tích cắt ngang giếng.
- Chiếu sáng giếng thang: kiểm tra về độ sáng (+50lux) và khoảng cách giữa các đèn không lớn hơn 7 m.
- Kiểm tra việc lắp đặt các thiết bị hạn chế hành trình phía trên và hoạt động của chúng.
8.1.2.4. Kiểm tra các cửa tầng
a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh, giữa cánh và khuôn cửa.
Giá trị này không lớn hơn 6mm (thang cũ có thể đến 10mm).
b/ Kiểm tra thiết bị kiểm soát đóng mở cửa tầng
- Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của khoá cơ khí.
- Kiểm tra kỹ thuật và tình trạng hoạt động của tiếp điểm điện.
c/ Kiểm tra các pa-nen cửa tầng
- Kiểm tra hiện thị các bảng báo tầng.
- Kiểm tra các nút gọi tầng.
8.1.2.5. Kiểm tra đáy hố thang
a/ Kiểm tra môi trường đáy hố
- Kiểm tra tình trạng vệ sinh đáy hố.
- Kiểm tra tình trạng thấm nước ngầm, chiếu sáng ở đáy hố.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật, vị trí lắp của bảng điện chính đáy hố bao gồm: công tắc điện đáy hố, ổ cắm.
- Kiểm tra việc lắp và tình trạng hoạt động của các thiết bị hạn chế hành trình dưới.
- Đo độ sâu đáy hố và khoảng cách thẳng đứng giữa đáy hố và phần thấp nhất của đáy cabin, đánh giá theo khoản b, mục 4.6.3.5- TCVN 6395: 2008.
c/ Kiểm tra giảm chấn
- Kiểm tra hành trình giảm chấn.
- Kiểm tra tiếp điểm điện kiểm soát vị trí (đối với giảm chấn hấp thụ năng lượng).
d/ Kiểm tra puli, đối trọng kéo cáp bộ khống chế vượt tốc
- Tình trạng khớp quay giá đỡ đối trọng.
- Trọng lượng đối trọng.
- Bảo vệ puli.
- Tiếp điểm điện khống chế hành trình đối trọng kéo cáp.
8.1.2.6. Thử không tải
Cho thang máy hoạt động, ca bin lên xuống 3 chu kỳ. Quan sát sự hoạt động của các bộ phận. Nếu không có hiện tượng bất thường nào thì đánh giá là đạt yêu cầu.
8.1.3. Các chế độ thử tải- Phương pháp thử
8.1.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức
Chất tải đều trên sàn cabin, cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, yêu cầu kiểm tra các thông số sau đây:
a/ Đo dòng điện động cơ thang máy
- Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
b/ Đo vận tốc cabin
- Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị.
- Hoặc đánh giá theo mục 10.7.1-TCVN 6395: 2008.
c/ Đo độ chính xác dừng tại các tầng phục vụ, đánh giá theo mục 8.7-TCVN 6395: 2008.
8.1.3.2.Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức
a/ Thử phanh: phương pháp thử và đánh giá theo  mục 4.2.1-TCVN 6904: 2001.
b/ Thử bộ khống chế vượt tốc
- Phương pháp thử theo mục 4.2.2-TCVN 6904: 2001.
c/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin - bộ cứu hộ bằng tay
- Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3.1.2-TCVN 6904: 2001.
- Đối với thang chở hàng trang bị thiết bị chống chùng cáp thì thử và đánh giá theo mục 10.6-TCVN 6395: 2008.
d/ Thử kéo
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN:6904-2001.
8.1.3.3. Kiểm tra thiết bị hạn chế quá tải
Kiểm tra sự hoạt động và đánh giá theo mục 11.8.6-TCVN 6395:2008.
8.1.3.4. Thử bộ hãm bảo hiểm đối trọng
Phương pháp thử theo mục 4.2.3.2.2-TCVN: 6904-2001.
8.1.3.5. Thử bộ cứu hộ tự động (nếu có), bộ cứu hộ bằng tay
Thực hiện và đánh giá theo 4.2.6-TCVN 6904: 2001.
8.1.3.6. Thử thiết bị báo động cứu hộ
Thực hiện và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6904-2001.
8.1.3.7. Thử các chương trình hoạt động đặc biệt của thang máy
- Chế độ hoạt động của thang khi có sự cố : hoả hoạn, động đất.
- Chế độ chạy ưu tiên.
- Đánh giá so sánh với hồ sơ của nhà chế tạo.
8.2. Thang máy thuỷ lực
Khi kiểm định thang máy thuỷ lực, cơ quan kiểm định phải tiến hành những công việc sau:
8.2.1. Kiểm tra bên ngoài
Việc kiểm tra bên ngoài được tiến hành theo các mục từ a ¸ c của phần 8.1.1 quy trình này.
8.2.2. Kiểm tra kỹ thuật- Thử không tải
8.2.2.1. Kiểm tra buồng máy và các thiết bị trong buồng máy
a/ Kiểm tra phần lắp đặt và các bộ phận máy
Việc kiểm tra được tiến hành theo các bước của mục a phần 8.1.2.1 quy trình này và đánh giá theo các mục 5.2; 5.3.2.1; 5.3.3.1; 5.4.3- TCVN 6396 : 1998.
b/ Kiểm tra máy dẫn động và các thiết bị thuỷ lực
- Kiểm tra việc lắp đặt máy dẫn động và phương pháp dẫn động,đánh giá theo mục 10.1-TCVN 6396: 1998.
- Kiểm tra việc lắp đặt hệ thống ống dẫn, đánh giá theo mục 10.3.2-TCVN 6396: 1998.
c/ Kiểm tra các bảng điện, đường điện, đầu đấu dây
- Kiểm tra việc bố trí bảng điện- công tắc chính, đánh giá theo mục 11.4.2-TCVN 6396: 1998.
- Kiểm tra việc bố trí các đường dây dẫn điện, đánh giá theo các mục từ 11.5.2 đến 11.5.4 -TCVN 6396: 1998.
8.2.2.2. Kiểm tra cabin và các thiết bị trong cabin
a/ Kiểm tra khe hở giữa hai cánh cửa cabin, khe hở giữa cánh cửa và khung cabin, đánh giá theo mục 7.5.4-TCVN 6396: 1998.
b/ Kiểm tra tình trạng kỹ thuật và hoạt động của các thiết bị chống kẹt cửa, đánh giá theo mục 7.5.10.2.3-TCVN 6396: 1998.
- Việc kiểm tra tiếp theo được thực hiện từ khoản (c) đến khoản (g) của mục 8.1.2.2. quy trình này.
8.2.2.3. Kiểm tra trên đỉnh cabin và các thiết bị liên quan
a/ Đo khoảng cách an toàn giữa nóc cabin tới điểm thấp nhất của sàn và đánh giá theo mục 4.6.1.1-TCVN 6396: 1998.
b/ Kiểm tra các đầu cố định cáp và liên kết giữa đầu pittông với cabin.
Việc kiểm tra tiếp theo được thực hiện từ mục (b) đến mục (h) của phần 8.1.2.3 quy trình này.
8.2.2.4. Kiểm tra các cửa tầng
Việc kiểm tra các cửa tầng và đánh giá thực hiện theo các mục từ (a) đến (c) của phần 8.1.2.4. quy trình này.
8.2.2.5. Kiểm tra đáy hố thang
- Việc kiểm tra đáy hố thang được thực hiện theo các mục từ mục (a) đến (d) của phần 8.1.2.5 quy trình này.
- Phần độ sâu hố thang được đánh giá theo mục 4.6.2.5-TCVN 6396: 1998.
8.2.2.6. Thử không tải
Việc kiểm tra và thực hiện như mục 8.1.2.6 quy trình này.
8.2.3. Các chế độ thử tải- Phương pháp thử
8.2.3.1. Thử tải động ở chế độ 100% tải định mức
Chất tải đều trên sàn cabin cho thang hoạt động ở vận tốc định mức, xác định các thông số sau đây:
a/ Đo dòng điện động cơ bơm chính
Đánh giá và so sánh với hồ sơ thiết bị.
b/Đo vận tốc ca bin
Đánh giá, so sánh với hồ sơ thiết bị và đánh giá theo mục 10.7.2- TCVN 6396: 1998.
c/ Đo độ chính xác dừng tầng tại các tầng phục vụ
Đánh giá theo mục 8.7- TCVN 6396: 1998.
d/ Thử bộ hãm bảo hiểm cabin
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.2.1-TCVN 6905: 2001.
e/ Thử van ngắt
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.6-TCVN 6905: 2001.
g/ Thử van hãm
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.7-TCVN 6905: 2001.
h/ Thử trôi tầng
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.9-TCVN 6905: 2001.
i/ Thử thiết bị điện chống trôi tầng:
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.10-TCVN 6905: 2001.
8.2.3.2. Thử tải động ở chế độ 125% tải định mức
a/ Thử thiết bị chèn
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.3-TCVN 6905: 2001.
b/ Thử thiết bị chặn
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.4-TCVN 6905: 2001.
8.2.3.3. Thử cứu hộ thang máy
- Mở van xả cho cabin đi xuống và cho dừng ở tầng gần nhất.
- Đánh giá theo các mục 10.8.1.1 đến 10.8.1.4- TCVN 6396: 1998.
8.2.3.4. Thử thiết bị báo động cứu hộ
Phương pháp thử và đánh giá theo mục 4.2.12- TCVN 6905: 2001.
8.2.3.5. Thử áp suất
Phương pháp thử và đánh giá theo 4.2.8- TCVN 6905: 2001.
9. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
9.1. Lập biên bản kiểm định (theo mẫu tại phần phụ lục của quy trình này). Biên bản kiểm định được lập tại cơ sở sử dụng, trong đó phải ghi đầy đủ, rõ ràng nội dung và tiêu chuẩn áp dụng.
9.2. Thông qua biên bản:
Biên bản kiểm định phải được thông qua tại cơ sở và các thành viên tham gia thống nhất và ký vào biên bản. Trong đó bắt buộc phải có các thành viên:
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
- Chủ sử dụng hoặc người được uỷ quyền.
- Người chứng kiến.
9.3. Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch thiết bị.
9.4. Khi thiết bị được kiểm định đạt yêu cầu, cấp phiếu kết quả kiểm định (Mẫu phiếu kết quả kiểm định theo quy định của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội) và biên bản kiểm định cho cơ sở.
9.5. Khi thiết bị được kiểm định không đạt yêu cầu, phải ghi rõ  những nội dung không đạt và những kiến nghị cho chủ sở hữu biết và có biện pháp xử lý phù hợp.
10. CHU KỲ KIỂM ĐỊNH
10.1. Thang máy điện: Thực hiện các bước kiểm định từ 8.1.1  đến 8.1.3  của quy trình này, chu kỳ không quá 5 năm- theo phụ lục B, TCVN 6395: 2008.
10.2. Thang máy thủy lực: Thực hiện theo các bước kiểm định từ 8.2.1 đến 8.3.2.5 của quy trình này, chu kỳ kiểm định định kỳ không quá 5 năm theo phụ luc A, TCVN 6396- 1998 và 3 năm đối với những thang máy có những bộ phận, thiết bi liên quan đến an toàn mà được chế tạo snar xuất từ những nước không có thế mạnh trong lĩnh vực này.
10.3. Khi rút ngắn chu kỳ kiểm định, phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.


Tiêu chuẩn thang máy Việt Nam định nghĩa các thuật ngữ thang máy như sau:

  1. Bộ hãm bảo hiểm (Safety gear):Cơ cấu bảo hiểm để dừng và giữ cabin hoặc đối trọng trên rây dẫn hướng khi vận tốc đi xuống vượt quá giá trị cho phép hoặc khi dây treo bị đứt.
  2. Bộ hãm bảo hiểm êm (Progressive safety gear): Bộ hãm bảo hiểm tác động kẹp hãm từ từ lên ray dẫn hướng nhằm hạn chế phản lực lên cabin hoặc đối trọng không vượt quá giá trị cho phép.
  3. Bộ hãm bảo hiểm tức thời (Instantaneous safety gear): Bộ hãm bảo hiểm tác động kẹp hãm gần như tức thời lên ray dẫn hướng.
  4. Bộ hãm bảo hiểm tức thời có giảm chấn (Instantaneous safety gear with buffered effect): Bộ hãm bảo hiểm tức thời, trong đó phản lực lên cabin hoặc đối trọng được hạn chế nhờ có hệ thống giảm chấn.
  5. Bộ khống chế vượt tốc (Overspeed governor): Thiết bị điều khiển dừng thang máy và phát động bộ hãm bảo hiểm hoạt động (nếu cần thiết), khi vận tốc đi xuống của thang máy vượt quá giá trị cho phép.
  6. Buồng máy (Machine room): Buồng dành riêng để lắp đặt máy và các thiết bị liên quan.
  7. Buồng puli (pulley room): Buồng dành riêng để lắp đặt các puli và cũng có thể lắp đặt bộ khống chế vượt tốc và thiết bị điện.
  8. Cabin (car): Bộ phận thang máy để chứa tải (người, hàng) chuyên chở.
  9. Cáp an toàn (safety rope): Dây cáp phụ cố định vào cabin và đối trọng để điều khiển cho cơ cấu hãm bảo hiểm hoạt động khi dây treo bị đứt.
  10. Cáp động (travelling cable): Cáp điện mềm nối vào cabin và chuyển động cùng cabin.
  11. Chỉnh lại tầng (relevelling): Thao tác thực hiện sau khi dừng cabin để lấy lại độ chính xác dừng tầng trong quá trình chất tải hoặc dỡ tải (tiến hành bằng dịch chuyển cabin từng ít một).
  12. Chỉnh tầng (levelling): Thao tác nhằm đạt độ chính xác dừng tầng.
  13. Diện tích hữu ích của cabin (available car area): Diện tích trong lòng cabin, để chứa người và hàng chuyên chở, đo ở độ cao 1 m tính từ mặt sàn, không kể các tay vịn.
  14. Đỉnh giếng (Head room): Phần giếng thang trên cùng tính từ mặt sàn tầng dừng cao nhất đến trần giếng.
  15. Đối trọng (counterweight, balancing weight): Khối lượng cân bằng để giảm tiêu thụ năng lượng hoặc/và để đảm bảo truyền lực kéo bằng ma sát.
  16. Giảm chấn (buffer): Thiết bị làm cữ chặn đàn hồi ở cuối hành trình, có tác dụng phanh hãm nhờ chất lỏng thủy lực hoặc lò xo, hoặc một phương tiện khác tương tự.
  17. Giếng thang (well, shaft): Khoảng không gian giới hạn bởi đáy hố giếng, vách bao quanh và trần giếng, trong đó cabin và đối trọng di chuyển.
  18. Hố giếng (PIT): Phần giấng thang phía dưới mặt san tầng dừng thấp nhất.
  19. Kính nhiều lớp (laminated glass): Kính gồm hai hoặc nhiều lớp gắn kết với nhau bằng màng nhựa dẻo.
  20. Kính lưới thép (amoured glass): Kính có phần cốt bằng lưới thép.
  21. Khung treo (sling): Khung kim loại mang cabin hoặc đối trọng, liên kết với kết cấu treo; khung treo có thể là bộ phần liền cùng cabin.
  22. Máy dẫn động, máy kéo (machine): Tổ hợp dẫn động để đảm bảo chuyển động hoặc dừng thang.
  23. Ray dẫn hướng (guide rails): Bộ phận dẫn hướng cho cabin hoặc đối trọng.
  24. Tải định mức (rated load): Tải thiết kế của thang máy.
  25. Tải trọng phá hủy tối thiểu của cáp (minimum breaking load of a rope): Tải trọng được tính bằng tích bình phương đường kính danh nghĩa của cáp với giới hạn bền các sợi và một hệ số riêng cho mỗi loại cáp. Tải trọng kéo đứt thực tế đo được qua thử nghiệm phải không nhỏ hơn tải trọng phá hủy tối thiểu.
  26. Vận tốc định mức (rated speed): Vận tốc thiết kế của thang máy.
  27. Vùng mở khóa (unlocking zone): Vùng được giới hạn ở phía trên và dưới mức sàn tầng dừng, khi sàn cabin ở trong vùng này cửa tầng mới có thể mở được.

  1. Bộ khống chế vận tốc phải tác động tới cơ cấu hãm bảo hiểm, hoạt động khi vận tốc chuyển động của cabin (đối trọng) lớn hơn vận tốc định mức trên 15% và không lớn hơn: 40% với vận tốc hơn 0.5m/s đến 1.4m/s; 33% với vận tốc lớn hơn 1.4m/s đến 4.0m/s; 25% với vận tốc lớn hơn 4.0m/s.
  2. Bộ khống chế vận tốc phải tác động tới bộ hãm bảo hiểm đối trọng hoạt động ở vận tốc chưa vượt quá vận tốc tác động của bộ hãm bảo hiểm cabin.
  3. Bộ khống chế vận tốc phải có công tắc điện an toàn.
  4. Kết cấu của bộ khống chế vận tốc phải bảo đảm hoạt động với độ tin cậy cao.
  5. Để dẫn động bộ khống chế vận tốc cho phép dùng cáp thép đường kính không nhỏ hơn 6mm, đai thép, xích thép và tổ hợp các loại dây đó.
  6. Cáp xích của bộ khống chế vận tốc phải được kéo căng bằng thiết bị kéo căng tương ứng và phải được giữ bằng một lực không nhỏ hơn 1.25 lần yêu cầu tác động của cơ cấu hãm bảo hiểm, nhưng không nhỏ hơn 300N. Thiết bị kéo căng phải có công tắc điện an toàn.
  7. Cáp hoặc xích của bộ khống chế vận tốc phải được tính toán với hệ số dự trữ bền không nhỏ hơn 8.
  8. Nếu thử nghiệm bộ khống chế vận tốc mà không thể cho cabin (đối trọng) chuyển động với vận tốc yêu cầu, thì bộ khống chế vận tốc phải được trang bị thiết bị tương ứng, đảm bảo có thể thử nghiệm được với vận tốc làm việc.
  9. Bộ khống chế vận tốc trong giếng thang, trong buồng máy phải được bố trí sao cho có thể dễ dàng tiếp cận, kiểm tra và bảo dưỡng.
  10. Bộ khống chế vận tốc của thang máy có vận tốc danh nghĩa lớn hơn 2m/s, phải có chỗ cặp chì các bộ phận dùng để điều chỉnh.
  11. Bộ khống chế vận tốc phải được gắn nhãn của cơ sở chế tạo.
(Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5866-1995)

1. Số sợi đứt lớn nhất cho phép trên một bước bện

Hệ số dự trữ bền ban đầu của cáp

Cấu tạo cáp, số sợi

6*9 = 114

6*37 = 222

Bện chéo

Bện xuôi

Bện chéo

Bện xuôi

9

9-10

10-12

12-14

14-16

14

16

18

20

22

7

8

9

10

11

23

26

29

32

35

12

13

14

16

17



2. Phải loại bỏ cáp theo độ mòn (giảm đường kính) so với ban đầu là 10%.
3. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại cáp: Treo cabin (đối trọng); Cáp kéo hệ thống hãm an toàn; Cáp treo cánh cửa lùa đứng...
4. Việc thay thế định kỳ hoặc loại bỏ cáp có thể căn cứ theo quy định riêng của Nhà chế tạo.

(Theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCNV5744-1993)

  • Cabin: Buồng thang máy để chứa người hoặc hàng chuyên chở.
  • Trọng tải: Khối lượng nâng cho phép lớn nhất của thang máy đo bằng kilogam (kg).
  • Sức chứa: Số lượng người nhiều nhất cho phép chở trên thang máy; sức chứa phụ thuộc vào diện tích sàn cabin.
  • Giếng thang (Shaft): Khoảng không gian giới hạn bởi các vách bao quanh, mặt đáy hố và trần của giếng; giếng thang là không gian để các chuyển động của thang như: cabin, đối trọng, cáp, xích... di chuyển trong đó.
  • Điểm dừng: Vị trí để ra vào cabin thang máy tại  mỗi tầng dùng sử dụng.
  • Hố giếng (PIT): Phần giếng thang phía dưới điểm dừng thấp nhất.
  • Buồng đỉnh giếng (OH): Phần giếng thang phía trên điểm dừng cao nhất.
  • Vận tốc làm việc: Vận tốc vận hành theo thiết kế đo bằng m/p hoặc m/s. Vận tốc làm việc trên 2.5m/s gọi là vận tốc cao.
  • Vận tốc sửa chữa: Vận tốc chậm, chỉ dùng trong quá trình kiểm tra, sửa chữa.
(Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN5744-1993)

Số lượng trực tuyến

Hiện có 11 khách Trực tuyến

Thống

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay412
mod_vvisit_counterHôm qua523
mod_vvisit_counterTuần này1990
mod_vvisit_counterTháng này13652

Thời Tiết